BỘ LỌC TÌM KIẾM Click xem bộ lọc
Theo danh mục

BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN (Japanese Encephalitis): CÁCH NHẬN BIẾT VÀ KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ

Ngày đăng: 19/12/2025

Bệnh viêm não Nhật Bản (VNNB) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở người và động vật, do vi rút VNNB gây ra và lây truyền chủ yếu qua muỗi. Hầu hết các loài gia súc đều có thể cảm nhiễm với bệnh, bao gồm ngựa, lợn, trâu, bò, dê và cừu. Trong đó, lợn được xem là loài cảm nhiễm cao nhất và đóng vai trò là ký chủ khuếch đại vi rút.
 
Tại các quốc gia Đông Nam Á, bệnh viêm não Nhật Bản là nguyên nhân quan trọng gây rối loạn sinh sản trên lợn, biểu hiện như sảy thai, lứa đẻ ít con, nhiều thai nhũn, thai chết, cùng với hiện tượng vô sinh ở lợn đực. Nguy cơ bùng phát bệnh thường tăng cao vào mùa mưa, khi mật độ muỗi phát triển mạnh. Bài viết này, Fivevet đưa ra giải pháp chủ động phòng và kiểm soát bệnh giúp bảo vệ đàn lợn và hạn chế nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng.

Bệnh viêm não Nhật Bản
 
1. Căn bệnh viêm não Nhật Bản
a.   Phân loại
Tác nhân gây bệnh là vi rút viêm não Nhật Bản (Japanese encephalitis virus – JEV), thuộc nhóm B, giống Flavivirus, họ Flaviviridae. Vi rút JEV được truyền chủ yếu qua muỗi và ve bét) - các động vật chân đốt (arthropod), vì vậy được xếp vào nhóm arbovirus (Arthropod-borne virus).
 
b. Hình thái, cấu trúc
Vi rút VNNB có dạng hình cầu đối xứng, với đường kính trung bình khoảng 50nm. Về cấu trúc, vi rút chứa axit ribonucleic (ARN) sợi đơn.
Vi rút VNNB có ba loại protein kháng nguyên chính, gồm:
- Protein màng V1 (hoặc M)
- Protein lõi V2 (hoặc C)
- Protein vỏ V3 (hoặc E)
 
Dựa trên trình tự sắp xếp nucleotide của protein M, vi rút VNNB được phân thành 3 genotype:
- Genotype 1: gồm các chủng vi rút phân lập tại Bắc Thái Lan và Campuchia.
- Genotype 2: gồm các chủng phân lập tại Nam Thái Lan, Malaysia, Sarawak và Indonesia.
- Genotype 3: gồm các chủng vi rút phân lập tại Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Philippines, Sri Lanka, Ấn Độ và Nepal.
Các chủng vi rút VNNB lưu hành tại Việt Nam thuộc genotype 3, có mức độ tương đồng cao với các chủng phân bố ở Trung Quốc và Nhật Bản.
 
c. Sức đề kháng 
Vi rút VNNB sức đề kháng yếu, dễ bị tiêu diệt bởi các hóa chất  khử trùng  thông thường. Hạt vi rút tương đối bền ở nhiệt độ âm sâu (-70°C) hoặc bảo quản trong glycerin 50% ở 4°C hay ở dạng đông khô có bổ sung albumin bò.
 
Tuy nhiên, vi rút VNNB bị bất hoạt nhanh ở 56°C, bất hoạt chậm ở 37oC và bị bất hoạt bởi formalin 0,2% ở nhiệt độ lạnh nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên. Vi rút cũng rất nhạy cảm với các dung môi hòa tan lipid như ether, natri desoxycholat và chloroform và dễ dàng bị tiêu diệt bởi tia cực tím và ánh sáng mặt trời.
 
2. Dịch tễ học
a. Loài vật mắc
Nhiều loài động vật có vú như lợn, trâu, bò, dê, cừu, chó, một số thú hoang dã, cùng với các loài chim như cò, diệc, tu hú,… và nhiều loài chim khác sinh sống gần vùng đầm lầy đều có thể cảm nhiễm với vi rút VNNB. Mặc dù các loài chim này có thể mang vi rút trong máu kéo dài, nhưng không biểu hiện triệu chứng bệnh lý, do đó chúng trở thành ổ chứa mầm bệnh lâu dài trong tự nhiên.
 
Ngựa mắc bệnh thường có triệu chứng viêm não, biểu hiện sốt, cử động khó khăn, bỏ ăn, lờ đờ, nghiến răng, niêm mạc đỏ ửng hoặc vàng, xuất huyết điểm. Các triệu chứng thần kinh bao gồm mất điều hòa thân nhiệt, loạng choạng, cổ cứng tạm thời và bại liệt. Trong những trường hợp nặng, ngựa có thể kích động, điên loạn, mù, đổ mồ hôi, run cơ, ngã quỵ, với tỷ lệ chết có thể lên tới 73%.
 
Trâu, bò và nhiều loài động vật khác cũng có thể bị nhiễm vi rút VNNB và tạo đáp ứng kháng thể, tuy nhiên không có biểu hiện lâm sàng rõ ràng.
 
Lợn được coi là loài cảm nhiễm cao nhất và đóng vai trò ký chủ khuếch đại vi rút. Lợn con mắc bệnh thường có triệu chứng thần kinh do viêm não, trường hợp nặng có thể tử vong. Tại các nước Đông Nam Á, vi rút VNNB là nguyên nhân quan trọng gây rối loạn sinh sản ở lợn, bao gồm sảy thai, lứa đẻ ít con, nhiều thai nhũn, thai chết và vô sinh ở lợn đực, đặc biệt trong mùa mưa, khi mật độ muỗi tăng cao.
 
Mặc dù vi rút VNNB không gây thiệt hại lớn về mặt lâm sàng trên đa số động vật, nhưng đối với người, bệnh có diễn biến phức tạp, tỷ lệ tử vong cao và thường để lại các di chứng thần kinh ở nhiều mức độ khác nhau.
 
b. Vector truyền bệnh
Bệnh VNNB được lây truyền qua vector trung gian là một số loài muỗi thuộc giống Culex (Cx), chủ yếu gồm Cx. tritaeniorhynchus, Cx. vishnuiCx. gelidus. Muỗi cái khi hút máu động vật đang ở giai đoạn nhiễm vi rút huyết sẽ trở thành muỗi mang vi rút VNNB, có khả năng truyền lây suốt đời và truyền vi rút VNNB cho thế hệ sau thông qua trứng (truyền dọc).
 
c. Phương thức truyền lây
Có 2 loại chu trình truyền lây xảy ra, đều có vai trò không thể thiếu của loài muỗi vector:
Chu trình chim – muỗi – chim: Đây là chu trình quan trọng nhất, có vai trò duy trì phát triển VNNB trong tự nhiên.
Chu trình lợn - muỗi - lợn: Chu trình này không chỉ duy trì vi rút VNNB trong tự nhiên mà còn là nguồn lây truyền vi rút VNNB quan trọng nhất sang người. Chu trình xảy ra chủ yếu trong khu dân cư, đồng thời có thể lây nhiễm sang một số loài gia súc sống gần người.
 
3. Triệu chứng bệnh viêm não Nhật Bản trên lợn
Trong điều kiện tự nhiên, triệu chứng lâm sàng trên lợn hiếm khi được ghi nhận, chủ yếu xuất hiện ở lợn con mẫn cảm với các biểu hiện như: sốt, giảm cân, suy nhược, đờ đẫn, yếu hoặc liệt chân sau, chảy nước dãi. Đôi khi xuất hiện các triệu chứng thần kinh như chạy hoảng loạn hoặc co giật.
 
Trong điều kiện thí nghiệm, thời kỳ ủ bệnh trung bình từ 1-3 ngày. Khi gây nhiễm trên lợn 3 tuần tuổi bằng đường tiêm tĩnh mạch, thân nhiệt tăng lên 40-41°C, kèm theo biếng ăn, suy nhược, run, liệt chân sau, chạy hoảng loạn, chảy nước dãi,...
 
Ở lợn đực, bệnh có liên quan đến hiện tượng vô sinh vào mùa hè. Lợn đực có thể bị viêm dịch hoàn, thủy thũng, mào tinh cứng và giảm tính dục. Nhiều nghiên cứu đã phân lập được vi rút từ lợn đực bị viêm dịch hoàn, chứng minh vi rút xâm nhập vào cơ quan sinh dục gây rối loạn quá trình sinh tinh. Những rối loạn trên chỉ tạm thời, con vật có thể bình phục, tuy nhiên trường hợp nặng có thể dẫn đến vô sinh vĩnh viễn.
 
Tất cả lợn trưởng thành, lợn nái mang thai đều không có triệu chứng bệnh. Tuy nhiên, gần đây triệu chứng thần kinh cũng được ghi nhận từ các lợn giống trưởng thành ngoại nhập. Các ảnh hưởng bệnh lý trên lợn nái mang thai được ghi nhận qua những dấu hiệu bất thường của lứa đẻ bao gồm: nhiều thai khô, thai chết, lợn con sinh ra yếu ớt, có triệu chứng thần kinh như run, co giật và chết sau vài ngày. Trong cùng một lứa đẻ, kích thước thai không đồng đều, thai chết thường có biểu hiện phù thũng. Hiện tượng sẩy thai ít được ghi nhận trong các nghiên cứu gây nhiễm thực nghiệm.
 
4. Bệnh tích bệnh viêm não Nhật Bản trên lợn
Bệnh tích không được ghi nhận ở lợn nái bị nhiễm bệnh sau khi đẻ. Tuy nhiên, bệnh lý được ghi nhận chủ yếu là những bất thường của lứa đẻ từ những lợn nái bị nhiễm vi rút trong thời gian mang thai.
 
Bệnh tích đại thể thường gặp gồm:
- Thai chết hoặc lợn con sinh ra yếu ớt do viêm não tích dịch.
- Phù thũng da, tích dịch ở xoang ngực và xoang bụng.
- Xuất huyết tương mạc, hạch lympho xung huyết.
- Hoại tử gan và lách.
- Xung huyết màng não và tủy sống.
 
Quan sát kỹ có thể thấy hệ thần kinh trung ương giảm sản ở một số vùng, biểu hiện rõ nhất là vỏ não rất mỏng ở những lợn con bị viêm não tích dịch.
Ở lợn đực, dịch hoàn viêm, có nhiều dịch nhầy ở màng bao dịch hoàn, đồng thời có lớp fibrin dày ở mào tinh cũng như màng trong của bao dịch hoàn.
 
Bệnh tích ở thai lợn
 
5. Phòng bệnh bệnh viêm não Nhật Bản trên lợn
a. Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng tốt đàn lợn
- Vệ sinh chuồng trại và khu chăn nuôi sạch sẽ; phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh, tạo môi trường thoáng mát, khô ráo.
- Định kỳ phun thuốc diệt muỗi và côn trùng trung gian truyền bệnh như: Five-Tox, Five-Permethrin, Five-Cymethrin,…
 
Sản phẩm diệt muỗi, côn trùng
 
- Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt đàn lợn, cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống sạch, đảm bảo dinh dưỡng phù hợp theo từng độ tuổi.
- Nuôi lợn trong chuồng kín hoặc sử dụng lưới chắn côn trùng bao quanh khu chuồng nuôi.
- Sử dụng các sản phẩm nâng cao sức đề kháng, hỗ trợ phòng bệnh như: Five-Anti virus, Beta-Glucan C tỏi, Five- Masol, Five-Acid Oil, Five-Orgamin, Five-Acemin.B12 Oral,…
 
Sản phẩm nâng cao sức đề kháng
 
- Thực hiện tiêm phòng đầy đủ các vắc xin theo chương trình phòng bệnh tổng hợp của trại như: Five-Colivac, Five-CSFFive-THT.P, Five-PRRS Gold,…
 
Sản phẩm vắc xin của Fivevet
 
b. Phòng bằng vắc xin
Hiện nay, tại thị trường Việt Nam đã có vắc xin vi rút VNNB nhược độc BIO-L JE (Formosa – Đài Loan), được sản xuất từ chủng TS, mỗi liều chứa 10⁵·⁰ TCID₅₀ (50% tissue culture infectious dose – liều gây nhiễm cho 50% tế bào nuôi cấy).
 
Cách sử dụng vắc xin:
Đường dùng: Tiêm dưới da.
- Lợn con <4 tháng tuổi: Tiêm 2 lần, mỗi lần cách nhau 4 tuần.
- Lợn >4 tháng tuổi: Tiêm 1 liều duy nhất.
- Lợn nái: Tiêm 1 lần trước khi phối giống, nhắc lại hàng năm.
- Lợn đực: Tiêm định kỳ 6 tháng/lần.
Liều dùng: 2ml/con.
 
Liên hệ Trung tâm chẩn đoán & kiểm nghiệm thú y FiveLab theo hotline 0822 120 5550972 249 555 để được tư vấn xét nghiệm bệnh viêm não Nhật Bản.
 
Câu hỏi thường gặp:
1. Bệnh viêm não Nhật Bản (VNNB) trên lợn là gì?
Bệnh viêm não Nhật Bản trên lợn là bệnh truyền nhiễm do vi rút VNNB, lây truyền chủ yếu qua muỗi Culex, gây rối loạn thần kinh và sinh sản, đặc biệt nguy hiểm đối với lợn con và lợn sinh sản.
 
2. Lợn có phải là nguồn lây bệnh VNNB sang người không?
Có. Lợn là ký chủ khuếch đại vi rút VNNB quan trọng nhất, đặc biệt trong khu dân cư. Vi rút từ lợn được muỗi truyền sang người, làm tăng nguy cơ bùng phát bệnh.
 
3. Triệu chứng bệnh VNNB trên lợn thường gặp là gì?
Lợn con có thể xuất hiện sốt cao, đờ đẫn, run, liệt chân sau, co giật, chảy nước dãi, trường hợp nặng có thể chết. Lợn nái nhiễm bệnh thường không biểu hiện triệu chứng, nhưng gây thai chết, thai khô, lợn con yếu.
 
4. Lịch tiêm phòng vắc xin VNNB cho lợn?
Lợn <4 tháng tuổi: Tiêm 2 lần, cách nhau 4 tuần.
Lợn >4 tháng tuổi: Tiêm 1 lần.
Lợn nái: Tiêm trước khi phối giống, nhắc lại hàng năm.
Lợn đực: Tiêm 6 tháng/lần.
 
5. Biện pháp phòng bệnh VNNB hiệu quả nhất trên lợn là gì?
Phòng bệnh hiệu quả nhất là kết hợp 3 biện pháp:
- Diệt muỗi, vệ sinh chuồng trại.
- Nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn.
- Tiêm phòng vắc xin VNNB đúng lịch.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Chia sẻ :
Ý KIẾN PHẢN HỒI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN